Tổng hợp các phương thức biểu đạt

Tổng hợp các phương thức biểu đạt

Phương thức biểu đạt là một trong những đơn vị kiến thức nền tảng của phần Đọc hiểu, xuất hiện khá thường xuyên trong các đề kiểm tra và đề thi. Việc nhận diện và phân biệt chính xác từng phương thức không chỉ giúp các bạn học sinh trả lời đúng câu hỏi nhận biết mà còn là cơ sở để xác định mục đích của văn bản, từ đó hiểu sâu hơn nội dung và thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.

Trong bài viết này, hãy cùng Thích Văn học – Trạm văn hệ thống lại 6 phương thức biểu đạt qua bảng tổng hợp ngắn gọn, khoa học dưới đây nhé!

1. Tự sự

Khái niệm

Kể lại một hoặc một chuỗi sự việc, sự kiện có liên quan đến con người nhằm phản ánh đời sống và thể hiện một ý nghĩa nhất định.

Dấu hiệu trong văn bản

  • Có nhân vật, sự việc, cốt truyện.
  • Có các yếu tố: thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả.
  • Nhiều động từ chỉ hành động (đi, đến, nói, làm…).

Ví dụ

Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Bắt đầu hắn chửi trời. Có hề gì? Trời có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng cũng chẳng là ai. Tức mình hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ: “Chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. (trích “Chí Phèo” – Nam Cao)

2. Miêu tả

Khái niệm

Tái hiện đặc điểm, tính chất, trạng thái của con người, sự vật, hiện tượng giúp người đọc hình dung cụ thể đối tượng.

Dấu hiệu trong văn bản

  • Nhiều từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng, âm thanh, mùi vị, trạng thái.
  • Có các biện pháp tu từ gợi hình, gợi cảm.
  • Tả ngoại hình, cảnh vật, tâm lý,…

Ví dụ

Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc, bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. (trích “Người lái đò Sông Đà” – Nguyễn Tuân)

3. Biểu cảm

Khái niệm

Bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc, thái độ của người viết đối với con người, sự vật, hiện tượng.

Dấu hiệu trong văn bản

  • Nhiều từ ngữ chỉ cảm xúc (yêu, nhớ, thương, xót xa…).
  • Có câu cảm thán, lời tâm sự.
  • Thường xuất hiện ngôi thứ nhất.

Ví dụ

Nhớ ai bổi hổi bồi hồi/ Như đứng đống lửa như ngồi đống than. (Ca dao)

4. Thuyết minh

Khái niệm

Giới thiệu, giải thích đặc điểm, cấu tạo, nguồn gốc, công dụng, giá trị… của sự vật, hiện tượng nhằm cung cấp tri thức khách quan.

Dấu hiệu trong văn bản

  • Thông tin chính xác, khách quan.
  • Dùng định nghĩa, giải thích, phân loại, liệt kê, số liệu, ví dụ.
  • Ít yếu tố cảm xúc.

Ví dụ

Chùa Hương, hay còn gọi là Hương Sơn, là một quần thể di tích lịch sử văn hóa và tâm linh nổi tiếng của Việt Nam. Nguồn gốc của chùa Hương gắn liền với truyền thuyết về Phật giáo và tín ngưỡng dân gian. Theo truyền thuyết, một vị hòa thượng đã phát hiện ra động Hương Tích và cho xây dựng chùa ở đây. Qua nhiều thế kỷ, chùa Hương đã được trùng tu và mở rộng, trở thành một trong những trung tâm Phật giáo lớn của miền Bắc.

5. Nghị luận

Khái niệm

Trình bày ý kiến, quan điểm về một vấn đề; dùng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe.

Dấu hiệu trong văn bản

  • Có luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng.
  • Sử dụng các thao tác lập luận (giải thích, chứng minh, phân tích, bác bỏ, bình luận…).
  • Nhiều từ nối lập luận: vì vậy, do đó, tuy nhiên….

Ví dụ

Lòng hiếu thảo là đức tính cao quý, thể hiện qua sự yêu thương, kính trọng và biết ơn cha mẹ. Người con hiếu thảo luôn quan tâm, chăm sóc cha mẹ khi già yếu và luôn hành động để cha mẹ vui lòng. Nếu ai cũng sống có hiếu, gia đình sẽ hạnh phúc, xã hội sẽ phát triển tốt đẹp hơn. Ngược lại, những người vô ơn với cha mẹ sẽ khó nhận được sự tôn trọng từ người khác.

6. Hành chính – công vụ

Khái niệm

Trình bày, trao đổi hoặc giải quyết công việc giữa cơ quan, tổ chức với cá nhân hoặc giữa các cơ quan theo khuôn mẫu hành chính.

Dấu hiệu trong văn bản

  • Có mẫu văn bản quy định.
  • Ngôn ngữ chính xác, trang trọng, khuôn mẫu.
  • Có quốc hiệu, tiêu ngữ, ngày tháng, chữ kí… (nếu là văn bản hành chính).

Ví dụ

Đơn xin nghỉ học, biên bản, thông báo, công văn….

Lưu ý

  • Một văn bản có thể kết hợp nhiều phương thức biểu đạt, nhưng thường có một phương thức chủ đạo. Ví dụ:
  • Truyện ngắn: tự sự là chủ đạo, kết hợp miêu tả và biểu cảm.
  • Thơ trữ tình: biểu cảm là chủ đạo, kết hợp miêu tả.
  • Bài văn nghị luận: nghị luận là chủ đạo, có thể kết hợp thuyết minh hoặc biểu cảm.
  • Khi đọc câu hỏi đọc hiểu về phương thức biểu đạt, cần lưu ý xem đề hỏi “những phương thức biểu đạt” (từ hai phương thức trở lên) hay “phương thức biểu đạt chính” (chỉ một phương thức chủ đạo).

Tham khảo các bài viết khác tại đây:

Xem thêm: