Tiếp nối nội dung ôn tập về các biện pháp tu từ, trong bài viết này, hãy cùng Thích Văn học – Trạm văn điểm lại các biện pháp tu từ cú pháp nhé!
Câu hỏi tu từ
Khái niệm
Là loại câu hỏi được đặt ra không để tìm kiếm câu trả lời mà thường dùng để gợi mở.
Tác dụng
– Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
– Nhấn mạnh (khẳng định/phủ định) một cách mạnh mẽ điều gì đó.
– Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của người nói.
Ví dụ:
“Em vào bộ đội bao giờ thế
Mà dáng còn nguyên nét trẻ măng?”
(Ngày ấy, xuân về – Hồ Dzếnh)
– Biểu hiện của BPTT qua hai câu thơ: “Em vào bộ đội bao giờ thế / Mà dáng còn nguyên nét trẻ măng?”.
– Tác dụng:
Tạo giọng điệu đối thoại gần gũi, tự nhiên; cách hỏi không cần lời đáp giúp lời thơ giàu cảm xúc, tăng sức gợi và sức biểu đạt.
Nhấn mạnh vẻ đẹp trẻ trung, hồn nhiên của người chiến sĩ; đồng thời thể hiện sự ngạc nhiên trước việc người lính còn rất trẻ nhưng đã sớm gánh vác trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
Qua đó, tác giả bày tỏ tình cảm yêu mến, trân trọng, cảm phục và ngợi ca thế hệ thanh niên Việt Nam giàu lý tưởng, sẵn sàng cống hiến tuổi xuân cho đất nước.
Liệt kê
Khái niệm
Là biện pháp tu từ mà người viết sắp xếp nối tiếp các từ, cụm từ cùng loại trong cùng một câu.
Tác dụng
– Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
– Nhằm cung cấp thông tin cụ thể hơn cho câu
– Bộc lộ cảm xúc của người nói/ người viết.
Ví dụ:
“Vua cả mừng thấy núi non kì thú, đất tốt, sông sâu, cây cối xanh tươi.”
(Vua hùng chọn đất đóng đô – Tuyển tập văn học dân gian)
– Biểu hiện của BPTT: Phép liệt kê qua các hình ảnh: “núi non kì thú, đất tốt, sông sâu, cây cối xanh tươi”.
– Tác dụng:
Tạo nhịp điệu dồn dập, làm cho bức tranh cảnh vật hiện lên cụ thể, sinh động và giàu sức gợi.
Nhấn mạnh vẻ đẹp trù phú, hùng vĩ và giàu tiềm năng của vùng đất với địa thế thuận lợi, thiên nhiên tươi đẹp, màu mỡ.
Qua đó, tác giả thể hiện niềm vui, sự ngợi ca trước vẻ đẹp của non sông, đồng thời làm nổi bật tầm nhìn của vị vua khi nhận ra giá trị của vùng đất, góp phần khẳng định ý nghĩa của việc lựa chọn nơi dựng nghiệp, xây dựng đất nước.
Điệp cấu trúc
Khái niệm
Là biện pháp tu từ mà người viết lặp lại cấu trúc của một cụm từ, một câu.
Tác dụng
– Tạo nhịp điệu, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
– Nhấn mạnh nội dung muốn biểu đạt/ cảm xúc của người nói/ người viết.
Ví dụ:
“Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi.”
(Vội vàng – Xuân Diệu)
– Biểu hiện của BPTT: Điệp cấu trúc “Tôi muốn…/ Cho…”.
– Tác dụng:
Phép điệp tạo nhịp điệu dồn dập, tha thiết, làm cho lời thơ giàu tính nhạc và tăng sức biểu cảm
Thể hiện khát khao níu giữ màu sắc, hương thơm của cuộc sống, giữ lại những vẻ đẹp của thiên nhiên và tuổi trẻ trước sự trôi chảy của thời gian.
Qua đó, tác giả bộc lộ tình yêu cuộc sống tha thiết, niềm say mê trước vẻ đẹp của trần thế và quan niệm sống vội vàng, trân trọng từng khoảnh khắc của cuộc đời.
Tham khảo: Sách Chuyên đề lý luận văn học
Đảo ngữ
Khái niệm
Là biện pháp tu từ được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông thường của các từ ngữ trong câu.
Tác dụng
– Nhấn mạnh đặc điểm, hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng.
– Bộc lộ cảm xúc của người nói/ người viết.
Phân loại
Đảo ngữ thành phần trong câu: thay đổi vị trí các thành phần của câu.
Đảo ngữ các thành tố cụm từ.
Ví dụ:
“Chất trong vị ngọt mùi hương
Lặng thầm thay những con đường ong bay”.
(Hành trình của bầy ong – Nguyễn Đức Mậu)
– Biểu hiện của BPTT: Đảo ngữ ở cụm từ “Lặng thầm” (đưa từ ngữ chỉ trạng thái lên đầu câu)
– Tác dụng:
Cách đảo trật tự từ nhấn mạnh trạng thái “lặng thầm”, tạo nhịp thơ nhẹ nhàng, giàu sức gợi và tăng giá trị biểu cảm cho câu thơ.
Làm nổi bật sự âm thầm, bền bỉ của đàn ong trong hành trình kiếm mật, không quản khó khăn để tạo nên vị ngọt và hương thơm cho cuộc sống.
Qua đó tác giả bày tỏ sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp của những sự cống hiến lặng lẽ, đồng thời gửi gắm bài học về giá trị của lao động cần mẫn và hi sinh thầm lặng.
Chêm xen
Khái niệm
Là biện pháp tu từ mà người người viết xen một từ, một cụm từ, một câu vào câu. Thành phần chêm xen có khi được đặt giữa/ đầu câu; được đánh dấu bằng dấu gạch ngang/ dấu ngoặc đơn/ dấu phẩy.
Tác dụng
– Giải thích, bổ sung thông tin, ý nghĩa cho câu.
– Tăng tính hình tượng, sắc thái biểu cảm cho câu.
Ví dụ:
“Đã nhìn thấy cây đàn ấy thì phải đánh – đánh cái cuộc đời mình vào đấy – để rồi xem nó ra được thành tiếng gì”
(Chùa Đàn – Nguyễn Tuân)
– Biểu hiện của BPTT: Phép chêm xen qua cụm từ: “đánh cái cuộc đời mình vào đấy “.
– Tác dụng:
Cụm chêm xen tạo điểm nhấn cho lời văn, làm giọng điệu trở nên mạnh mẽ, giàu cảm xúc và tăng sức biểu đạt.
Nhấn mạnh tiếng đàn không chỉ là thứ âm thanh vô hồn mà còn phải ẩn chứa những tiếng nói đồng điệu từ cuộc đời mỗi người.
Qua đó, tác giả mang đến một thông điệp: nghệ thuật phải là sự kết tinh của hơi thở, những cung bậc của cuộc sống.
Phép đối
Khái niệm
Là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ (cùng từ loại) hoặc câu (cùng cấu trúc) sóng đôi với nhau. Có thể được thực hiện trong một câu thơ, câu văn hay trong hai câu thơ, câu văn liền kề nhau.
Tác dụng
– Giúp tạo nhịp điệu; tăng vẻ đẹp cân xứng cho lời văn.
– Nhấn mạnh sự tương đồng/ tương phản giữa các nội dung.
Ví dụ:
“Người lên ngựa, kẻ chia bào,
Rừng phong, thu đã nhuốm màu quan san.”
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
– Biểu hiện của BPTT: Phép đối qua hai vế thơ: “Người lên ngựa” đối với “kẻ chia bào”.
– Tác dụng:
Tạo nên sự cân xứng, hài hòa cho câu thơ; góp phần tăng tính nhạc, giúp cho đoạn thơ thêm phần đặc sắc, hấp dẫn.
Làm nổi bật cảnh người đi – kẻ ở, không chỉ thể hiện sự xa cách về không gian, mà còn là sự chia ly về tâm hồn.
Qua đó, tác giả đã vẽ nên một bức tranh tâm trạng phức tạp, đan xen giữa nỗi buồn thương, lưu luyến của kẻ ở, người đi.
Nghịch ngữ
Khái niệm
Là biện pháp tu từ mà người nói, người viết dùng một từ/ cụm từ mang nghĩa trái ngược với các cụm từ khác trong câu/ các câu khác gần kề.
Tác dụng
– Tạo ấn tượng mạnh, tăng sức biểu đạt cho sự diễn đạt.
– Làm nổi bật tính chất hai mặt của tình thế.
– Bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết.
Ví dụ:
“Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tĩnh.”
(Số đỏ – Vũ Trọng Phụng)
– Biểu hiện của BPTT: Nghịch ngữ khi thể hiện sự phi lí giữa hai cụm từ có nghĩa đối lập: “chết” (gợi sự kết thúc, mất mát) và “bình tĩnh” (thái độ điềm nhiên).
– Tác dụng:
Tạo sự bất ngờ, gây ấn tượng mạnh cho người đọc; đồng thời làm tăng chiều sâu biểu đạt cho câu văn.
Nhấn mạnh một cái chết đã được dự báo trước của cụ cố Hồng. Cái “bình tĩnh” ở đây là sự thờ ơ, lạnh lùng của những kẻ chỉ chờ đợi tài sản, phô trương cái “văn minh”, một cách lố lăng.
Qua đó, tác giả thể hiện sự châm biếm, lên án thói đạo đức giả của xã hội nhố nhăng lúc bấy giờ.
Tham khảo các bài viết khác tại đây:
- Tổng hợp biện pháp tu từ từ vựng
- NLVH: Tổng hợp dàn ý các dạng đề đoạn văn thường gặp – Phần 1 (Thơ)
- NLVH: Tổng hợp dàn ý các dạng đề đoạn văn thường gặp – Phần 2 (Truyện)
Xem thêm:
- Lớp văn cô Ngọc Anh trực tiếp giảng dạy tại Hà Nội: Tìm hiểu thêm
- Tham khảo sách Chuyên đề Lí luận văn học phiên bản 2025: Tủ sách Thích Văn học
- Tham khảo bộ tài liệu độc quyền của Thích Văn học siêu hot: Tài liệu
- Đón xem các bài viết mới nhất trên fanpage FB: Thích Văn Học






