Tổng hợp các kiểu câu hỏi đọc hiểu thường gặp ở các thể loại

Tong hop cau hoi doc hieu thuong gap o cac the loai

Để có thể làm tốt phần Đọc – hiểu, chúng ta không chỉ cần hiểu được nội dung của ngữ liệu mà còn cần nắm được cách trả lời của các câu hỏi đọc hiểu. Đây chính là cơ sở để chúng ta khai thác ngữ liệu kĩ càng hơn và có được số điểm trọn vẹn.

Thích Văn học gửi đến bạn các câu hỏi đọc hiểu thường gặp ở các thể loại. Cùng đọc và theo dõi những bài viết mới nhất của Thích Văn học nha.

1. Truyện

– Xác định phương thức biểu đạt: Tự sự thường là phương thức biểu đạt chính. Ngoài ra còn có thể là: Tự sự kết hợp với miêu tả (cần căn cứ vào nội dung để trả lời)

– Xác định đề tài và chủ đề của văn bản

  • Đề tài: văn bản đề cập đến phạm vi nào của cuộc sống?
  • Chủ đề: vấn đề mà tác giả nói đến là gì? Có thể căn cứ vào những yếu tố:
    • Nhan đề
    • Hình tượng nhân vật chính
    • Không gian, thời gian, tâm trạng nhân vật

– Xác định và phân tích tác dụng của điểm nhìn trần thuật

  • Bước 1: Xác định vị trí của người kể chuyện với câu chuyện. Bằng cách xác định:
    • Người kể chuyện là ai?
    • Người kể chuyện có xưng “tôi” (hoặc các từ chỉ ngôi thứ nhất), có tham gia vào câu chuyện?
  • Bước 2: Đối với người kể chuyện ngôi thứ ba, cần xác định thêm mức độ hiểu biết, của nhân vật với câu chuyện (toàn tri/ hạn tri) bằng cách đặt câu hỏi: Người kể chuyện “đọc” được suy nghĩ của nhân vật nào? Chỉ một nhân vật hay nhiều hơn một nhân vật?

– Chỉ ra các chi tiết miêu tả lời nói/ hành động; các tình huống và sự kiện tiêu biểu. Từ đó, nhận xét về tính cách, phẩm chất của nhân vật.

  • Nêu ngắn gọn các chi tiết, sự kiện…
  • Cần gọi tên được từ khoảng 2 – 3 phẩm chất: Nhân vật là một người như thế nào?
  • Nhận xét:
    • Nhân vật tiêu biểu, đại diện cho mẫu người nào?
    • Qua nhân vật, tác giả gửi gắm thông điệp gì?

Tham khảo cụ thể hơn kiến thức & những lưu ý thể loại Truyện: https://www.facebook.com/share/p/1J9yt64LFq/

2. Thể loại thơ

– Căn cứ xác định thể thơ: 

  • Căn cứ vào số chữ của mỗi dòng thơ.
  • Căn cứ vào cách gieo vần, nhịp thơ. 

– Xác định phương thức biểu đạt: Biểu cảm thường là phương thức biểu đạt chính. Ngoài ra còn có thể là: biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả (cần căn cứ vào nội dung để trả lời)

– Trình bày cách hiểu về câu thơ:

  • Giải thích những từ ngữ quan trọng.
  • Nêu cách hiểu về nghĩa đen, nghĩa bóng của câu thơ. 
  • Qua câu thơ, em hiểu gì về tình cảm, cảm xúc của nhà thơ và thông điệp được gửi gắm.
  • Để hiểu được nội dung câu thơ, cần căn cứ vào: 
    • Các hình ảnh, từ ngữ đặc biệt.
    • Bối cảnh tác giả viết bài thơ (nếu có).

– Nhận xét về tình cảm, cảm xúc của tác giả:

  • Nêu những tình cảm, cảm xúc tác giả đã thể hiện (cần dựa vào các từ ngữ thể hiện cảm xúc trong bài thơ → gọi tên cảm xúc)
  • Nhận xét: đây là tình cảm phù hợp với bối cảnh/ chân thành/thể hiện tấm lòng của một người…/…
  • Vai trò:
    • Giúp cho bài thơ trở nên xúc động, tạo dư âm,…
    • Bồi đắp cho người đọc những tình cảm tốt đẹp; hiểu về thông điệp của bài thơ (nêu tình cảm, thông điệp của bài thơ)

Tham khảo cụ thể hơn kiến thức & những lưu ý thể loại Thơ: https://www.facebook.com/share/p/1LnSPDLthX/

3. Thể loại kí

– Chỉ ra và nêu tác dụng của yếu tố phi hư cấu 

  • Chỉ ra và nêu dẫn chứng cụ thể
  • Tác dụng:
    • Giúp câu chuyện trở nên chân thực, gần gũi.
    • Giúp người đọc hình dung một cách cụ thể bối cảnh về cuộc sống và con người.

– Văn bản kết hợp thủ pháp miêu tả với trần thuật trong văn bản. Tác dụng của việc sử dụng kết hợp hai thủ pháp ấy? (thường gặp ở Hồi kí)

  • Tác giả ghi chép điều gì? Điều ấy được hiện lên như thế nào?
  • Nêu tác dụng của việc kết hợp thủ pháp: Việc kết hợp thủ pháp giúp hình dung về
    • Khung cảnh thiên nhiên
    • Nhân vật
    • Tâm hồn tác giả.

– Văn bản kết hợp thủ pháp trần thuật với biểu cảm trong văn bản như thế nào? Tác dụng của việc sử dụng kết hợp hai thủ pháp ấy? (thường gặp ở Nhật kí)

  • Chỉ ra thủ pháp trần thuật được thể hiện ở ngôi kể, sự kiện được kể; yếu tố biểu cảm được thể hiện ở những trạng thái, cảm xúc của nhân vật được thể hiện.
  • Nêu tác dụng 
    • Giúp giọng văn trở nên như thế nào?
    • Thể hiện khung cảnh, nhân vật, tâm hồn tác giả như thế nào?

– Nhận xét về cái “tôi” của tác giả (thường gặp trong tùy bút, tản văn)

  • Xác định cái “tôi” của tác giả, có thể là:
    • Cái “tôi” tài hoa: khám phá sự vật dưới góc độ thẩm mĩ (cách miêu tả đối tượng như thế nào? Đối tượng hiện lên ra sao?)
    • Cái “tôi” uyên bác: miêu tả đối tượng với vốn hiểu biết phong phú (miêu tả kết hợp với kiến thức ở lĩnh vực nào?)
    • Cái “tôi” giàu cảm xúc/ nồng hậu/… (thể hiện cảm xúc như thế nào?)
    • ….
  • Qua đó, ta thấy điều gì về tác giả? → con người có tình yêu thiên nhiên/ có tấm lòng tốt đẹp/ có sự quan sát tinh tế/…

Tham khảo cụ thể hơn kiến thức & những lưu ý thể loại Kí: https://www.facebook.com/share/p/1B4EvUj4wu/

4. Thể loại văn bản thông tin

– Phương thức biểu đạt chính: Thuyết minh 

– Nêu tác dụng của việc sử dụng Sapo và các đề mục:

  • Sapo
    • Nêu được một cách khái quát, tóm lược nội dung chính của văn bản
    • Tạo điểm nhấn, gây ấn tượng giúp thu hút người đọc
    • Giúp cung cấp những thông tin làm cụ thể hóa cho nhan đề của văn bản
  • Các đề mục
    • Giúp đưa ra các nội dung, thông tin chính được trình bày trong văn bản
    • Giúp người đọc xác định được bố cục của văn bản
    • Khiến văn bản được trình bày một cách mạch lạc, sáng rõ

– Chỉ ra các yếu tố lồng ghép trong văn bản và nêu ý nghĩa:

  • Chỉ ra các yếu tố lồng ghép: yếu tố miêu tả/ biểu cảm/ tự sự… (vị trí, dẫn chứng cụ thể).
  • Nêu tác dụng:
    • Giúp văn bản giàu sức hấp dẫn, gây ấn tượng, thuyết phục với người đọc
    • Tùy vào yếu tố được lồng ghép để nêu tác dụng: 

→ Yếu tố Biểu cảm – thể hiện được thái độ, cảm xúc của người viết

→ Yếu tố Miêu tả – giúp người đọc hình dung rõ ràng, cụ thể những đặc điểm, phương diện của đối tượng được giới thiệu

→ Yếu tố Tự sự – khái quát lại các sự sự việc một cách cụ thể.

– Chỉ ra cách trình bày thông tin trong văn bản:

  • Chỉ ra thông tin được trình bày theo trật tự logic nào (thời gian/ nhân quả/ theo tầm quan trọng của vấn đề).
  • Ví dụ: Hiện trạng → Nguyên nhân → Đánh giá.
  • Nêu tác dụng của cách trình bày thông tin:
    • Tạo bố cục chặt chẽ, khoa học
    • Giúp cho cách lập luận trở nên logic với hệ thống các luận điểm, luận cứ, dẫn chứng

Tham khảo cụ thể hơn kiến thức & những lưu ý thể loại Văn bản thông tin: https://www.facebook.com/share/p/196BcmJrYk/

Tham khảo các bài viết liên quan tại đây:

Tổng hợp kiến thức và những lưu ý khi đọc hiểu văn bản thông tin

Tổng hợp kiến thức và những lưu ý khi đọc – hiểu thể loại thơ

Tổng hợp kiến thức và những lưu ý khi đọc – hiểu thể loại truyện

Xem thêm: