Cách viết đoạn văn phân tích nhân vật tác phẩm truyện

Cach viet doan van phan tich nhan vat tac pham truyen

Nhà văn Tô Hoài từng khẳng định: “Nhân vật là nơi duy nhất tập trung hết thảy, giải quyết hết thảy trong một sáng tác.” Điều đó cho thấy, trong tác phẩm truyện, nhân vật chính là trung tâm kết tinh nội dung tư tưởng, giá trị nhân văn và tài năng nghệ thuật của người cầm bút. Bởi vậy, phân tích nhân vật trở thành chìa khóa quan trọng giúp người đọc khám phá chiều sâu tác phẩm. 

Trong bài viết này, Thích Văn học chia sẻ với bạn cách viết đoạn văn phân tích nhân vật trong tác phẩm truyện cùng dàn ý minh họa chi tiết cho đề bài phân tích nhân vật người tiều phu trong truyện “Câu chuyện đối đáp của người tiều phu núi Na”. Cùng đọc và tham khảo nhé!

1. Cách viết đoạn văn phân tích nhân vật 

a. Mở đoạn (trực tiếp hoặc gián tiếp)

– Trong truyện ngắn “…” – một tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài…, nhà văn… đã khắc họa thành công nhân vật… là một người….

– Trong bối cảnh …, con người hiện lên với những thử thách và lựa chọn mang ý nghĩa số phận. Chính trong không gian ấy, nhân vật… của tác phẩm… đã được khắc họa rõ nét, trở thành điểm sáng thể hiện tư tưởng và cảm hứng nghệ thuật của nhà văn….

b. Thân đoạn

– Khẳng định vai trò của nhân vật trong truyện: Thật vậy, nhân vật… là nhân vật chính có vai trò quan trọng thể hiện tư tưởng và chủ đề của truyện (nhân vật… là nhân vật phụ nhưng có vai trò quan trọng, góp phần thể hiện tư tưởng và chủ đề của truyện)

– Phân tích đặc điểm nhân vật:

  • Khái quát ngắn gọn câu chuyện: Câu chuyện xoay quanh… (tóm tắt câu chuyện)…, qua đó làm nổi bật hình ảnh của nhân vật…
  • Phân tích về lai lịch, ngoại hình: Trước hết, ngay từ đầu tác phẩm, nhân vật… được miêu tả là một người có hoàn cảnh/lai lịch/ngoại hình đặc biệt. Đó là một người….
  • Phân tích về hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ, tâm trạng,… của nhân vật: Không những vậy, nhân vật… còn là… Người đọc ấn tượng nhất qua chi tiết/hành động…. Chi tiết này đã khẳng định/nhấn mạnh/làm nổi bật/…. của nhân vật

→ Khái quát ý nghĩa của hình tượng nhân vật.

– Phân tích về nghệ thuật xây dựng nhân vật:

  • Tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, giọng văn, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện,…
  • Tác dụng của nghệ thuật miêu tả nhân vật qua lời nói, hành động, cử chỉ => khiến cho nhân vật hiện lên thật tự nhiên, gần gũi mà vẫn có những cá tính riêng.
  • Tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ
  • Tình cảm của tác giả dành cho nhân vật

c. Kết đoạn

2. Ví dụ minh họa

Đề bài: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về nhân vật người tiều phu trong đoạn trích sau:

Đất Thanh Hóa hầu hết là núi, bát ngát bao la đến mấy ngàn dặm. Có một ngọn núi cao chót vót, tên gọi là núi Na. Núi có cái động, dài mà hẹp, hiểm trở quạnh vắng không có chân người, bụi trần không bén tới. Trong động có người tiều phu hàng ngày gánh củi ra đổi lấy cá và rượu, cốt được no say chứ không lấy tiền. Ai hỏi tên họ nhà cửa, tiều phu chỉ cười mà không nói. Người chung quanh đều cho rằng đây phải là bậc kỳ sĩ ở ẩn. Khoảng năm Khai Đại nhà Hồ, Hán Thương đi săn, chợt gặp ở đường, vừa đi vừa hát rằng:

[…]

“Núi xanh bao bọc quanh nhà

Ruộng đem sắc biếc xa xa vòng ngoài

Ngựa xe võng lọng mặc ai

Nước non này chẳng trần ai vướng vào”

[…] Hát xong, phất áo đi thẳng. Hán Thương đoán là một bậc ẩn giả, bèn sai quan hầu là Trương Công đi mời. Nhưng Trương theo gần đến nơi thì tiều phu đã đi vào động, gọi cũng không trả lời, chỉ thấy rẽ mây lách khói, đi thoăn thoắt trong rừng tùng khóm trúc.

Biết không phải là người thường, Trương bèn rón bước đi theo, rẽ cỏ tìm đường. […] Thấy Trương đến, tiều phu kinh ngạc hỏi:

– Chỗ này thanh vắng, đất thẳm rừng sâu, chim núi kêu ran, muông rừng chạy vẩn, thế mà sao ông lại lần tới đây, chẳng cũng khó nhọc lắm ư?

Trương trả lời:

– Tôi là chức quan tùy giá của đương triều; biết ngài là bậc cao sỹ nên vâng mệnh đến đây tuyên triệu. Hiện loan giá đang đợi ngoài kia, xin ngài quay lại một chút.

Tiều phu cười mà rằng:

– Ta là kẻ dật dân trốn đời, ông già lánh bụi; gửi thân nơi lều tranh quán cỏ, tìm sinh nhai trong búa gió rìu trăng, ngày có lối vào làng say, cửa vắng vết chân khách tục; bạn cùng hươu nai tôm cá, quẩn bên là tuyết nguyệt phong hoa, đông kép mà hè đơn, nằm mây mà ngủ khói; múc khe mà uống, bới núi mà ăn, chứ có biết gì đâu ở ngoài kia là triều đại nào, vua quan nào.

(Trích “Câu chuyện đối đáp của người tiều phu núi Na”, “Truyền kì mạn lục”, Nguyễn Dữ, NXB Văn nghệ, 1988)

Dàn ý chi tiết

1. Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và khái quát về nhân vật.

Trong văn học trung đại, hình ảnh người dân lao động thường được khắc họa như những con người bình dị mà giàu giá trị tinh thần. Nhân vật người tiều phu trong tác phẩm “Câu chuyện đối đáp của người tiều phu núi Na” là hiện thân tiêu biểu cho trí tuệ, lối sống khiêm nhường, bản lĩnh vững vàng và phẩm chất cao đẹp của người lao động Việt Nam.

2. Thân đoạn

– Hoàn cảnh sống: 

  • Người tiều phu sống một mình trong động lớn ở núi Na. 
  • Công việc hàng ngày là gánh củi ra đổi lấy cá và rượu, cốt được no say chứ không lấy tiền.

Tuy xuất thân thấp kém nhưng khi gặp nhóm nho sĩ trên đường, bị thử thách bằng những câu đối hóc búa, ông vẫn bình tĩnh, tự tin đối đáp, thể hiện trí tuệ vượt trội.

– Vẻ đẹp phẩm chất, tính cách của người tiều phu: có lối sống khiêm nhường, thanh bạch, không màng công danh, không luồn cúi e sợ trước cường quyền.

  • Có tài văn chương nhưng “ai hỏi tên họ nhà cửa, tiều phu chỉ cười mà không nói” Phong thái ung dung không màng thế sự, một lòng muốn sống chan hòa với thiên nhiên.
  • Khi Hán Thương (vua) cho người đến mời, ông khiêm nhường nhưng kiên quyết từ chối, vì đã chọn con đường ẩn dật, thoát khỏi vòng danh lợi: “Ta là kẻ ẩn dật… vua quan nào”

Cách nói năng, hành xử của ông toát lên bản lĩnh, khí tiết, sự kiêu hãnh thầm lặng của bậc hiền triết.

Cuộc sống của ông là biểu tượng cho triết lý “an bần lạc đạo”, lấy tự do, thanh thản làm niềm vui, không bị ràng buộc bởi quyền quý.

– Nghệ thuật xây dựng nhân vật: 

  • Xây dựng nhân vật thông qua ngôn ngữ và hành động
  • Đặt nhân vật vào tình huống đơn giản mà đặc sắc để bộc lộ tính cách nhân vật.
  • Lối kể chuyện giản dị mà giàu hình tượng, ngôn ngữ đối thoại mang âm hưởng thơ ca, tạo nên vẻ huyền ảo và cao khiết của nhân vật.

3. Kết đoạn: Khẳng định lại vẻ đẹp của nhân vật người tiêu phu và liên hệ bản thân.

Hình tượng người tiều phu không chỉ làm nổi bật vẻ đẹp nhân cách của người dân lao động mà còn gợi cho em bài học về lối sống thanh cao, biết giữ gìn tự do tinh thần và không chạy theo danh lợi trong cuộc đời.

Tham khảo bài viết khác tại đây:

Đoạn NLVH cảm nhận tâm trạng nhân vật trữ tình

NLVH nâng cao: Nhân vật trong tác phẩm truyện

Xem thêm: