Dàn ý phân tích bài thơ “Thu vịnh”

Dan y phan tich Thu vinh

Giữa những vần thơ thu quen thuộc của văn học Việt Nam, “Thu vịnh” của Nguyễn Khuyến vẫn khiến người đọc rung động bởi vẻ đẹp yên bình mà sâu lắng. Bài thơ không chỉ vẽ nên bức tranh mùa thu làng quê Bắc Bộ trong trẻo, tĩnh lặng mà còn gửi gắm tâm sự thầm kín của nhà thơ trước thời cuộc đầy biến động. Thích Văn học gửi bạn dàn ý phân tích bài thơ theo cách dễ hiểu, giúp bạn nắm chắc nội dung và cảm nhận trọn vẹn cái hồn thu rất riêng của Nguyễn Khuyến. Cùng đọc và tham khảo nhé!

Đề bài

Viết bài văn phân tích bài thơ “Thu vịnh” của Nguyễn Khuyến

Dàn ý

PhầnCâuNội dungĐiểm
II2Viết bài văn phân tích bài thơ “Thu vịnh” của Nguyễn Khuyến4.0
a) Đảm bảo về hình thức: Bài văn NLVH, đảm bảo chuẩn ngữ pháp và chính tả,…0.25
b) Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Thu vịnh”0.25
c) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp

1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái quát cảm nhận về bài thơ: “Thu vịnh” là một bức tranh mùa thu mang đậm phong vị làng quê Bắc Bộ, đồng thời gửi gắm nỗi niềm tâm sự sâu kín của nhà thơ trước thời cuộc.

0.25
2. Thân bài:

a) Bổ sung thông tin về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

0.25
b) 2 câu đề: Bức tranh thu mở ra với điểm nhìn hướng lên cao “Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao/Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”

– Không gian mở ra bằng bầu trời thu cao rộng, trong trẻo: màu xanh “ngắt” vừa thanh tân vừa gợi chiều sâu vô tận, kết hợp cùng cách miêu tả “mấy tầng” càng khiến cho hình ảnh bầu trời hiện lên với vẻ bao la, khoáng đạt.

– Dưới nền trời ấy là hàng trúc thưa, mềm mại, rung nhẹ trong làn gió hiu hiu “cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”

Bức tranh thiên nhiên mùa thu mang vẻ đẹp mát mẻ, yên bình, thoáng chút se lạnh với làn gió heo may. Đây là nét vẽ mang tính chấm phá, khái quát, định hình bức tranh thu đặc trưng của đồng quê Bắc Bộ.

0.5
c) 2 câu thực: Tầm quan sát của thi sĩ dịch chuyển xuống thấp, miêu tả cảnh vật cụ thể “Nước biếc trông như tầng khói phủ/Song thưa để mặc bóng trăng vào” 

– Hình ảnh so sánh đặc sắc “Nước biếc” – “tầng khói phủ”: Khắc họa vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng của làn nước mùa thu: Làn nước trong xanh phản chiếu mây trời khiến người nhìn có cảm giác trên mặt nước có tầng khói phủ.

– Nhân hóa song thưa “để mặc”: cảnh vật mang dáng dấp, phong thái của con người. Sự hờ hững “để mặc” của song thưa phản chiếu tâm thế điềm tĩnh, trầm tư của thi sĩ

– Cảnh vật trở nên thi vị hơn qua hình ảnh trăng: Bóng trăng lọt qua song cửa, hòa vào không gian tĩnh lặng. Trong thơ ca cổ, trăng là biểu tượng của vẻ đẹp thanh khiết, trong sáng.

Hai câu thực đặc tả vẻ đẹp tinh khiết, thanh nhã, vừa mang nét cổ điển vừa rất đời thường, gợi cái hồn thu bình dị của làng quê.

0.5
d) 2 câu luận: Sự dịch chuyển điểm nhìn bất ngờ phản chiếu sự biến đổi trong tâm trạng thi sĩ “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái/Mấy tiếng trên cao ngỗng nước nào?”

– “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái”: 

  • Hình ảnh khóm hoa cũ năm trước vẫn nở nơi giậu vườn, gợi cảm giác tuần hoàn, vĩnh hằng của tự nhiên.
  • Diễn tả nỗi niềm hoài niệm, tiếc nuối quá khứ.

– “Mấy tiếng trên cao ngỗng nước nào?”: 

  • Nếu hoa là thứ ở gần, ở trước mặt, trong phạm vi hẹp thì tiếng ngỗng kêu lại xuất hiện trên bầu trời – một không gian rộng lớn, vô định 
  • Câu hỏi tu từ bộc lộ một cách kín đáo tâm trạng xót xa, tiếc nuối trước tình hình rối ren của thời cuộc.

Hai câu thơ vừa khắc họa vẻ đẹp của cảnh thu dân dã; vừa gieo vào lòng người đọc nỗi buồn man mác, trống vắng, phản ánh dư vang của tâm trạng nhà thơ.

0.5
e) 2 câu kết: Hai câu kết bộc lộ sâu sắc tâm trạng suy tư của Nguyễn Khuyến về thời thế và trách nhiệm của bản thân “Nhân hứng cũng vừa toan cất bút/Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”

– “Nhân hứng” là cảm hứng của con người trước mùa thu. “Tức cảnh sinh tình”, đó là tâm thế tự nhiên của một người nghệ sĩ, bắt nguồn từ tình yêu thiên nhiên và sự nhạy cảm trước cảnh vật.

– “Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”: 

  • “Ông Đào” ở đây chính là Đào Tiềm – một danh sĩ nổi tiếng của Trung Quốc, đã sớm treo ấn từ quan, về sống với ruộng vườn, với cỏ cây, hoa lá để giữ vững khí tiết. 
  • Bằng cách sử dụng điển tích này, Nguyễn Khuyến ngầm so sánh mình kém “ông Đào” về tài năng, khí phách và nhân cách. 

Tuy nhiên, “thẹn” ở đây không phải là sự hổ thẹn vì thua kém mà là nỗi ngậm ngùi tự khiêm nhường, cảm giác bất lực trước thời thế. Nguyễn Khuyến tự thấy mình chưa trọn đạo với đời: Nguyễn Khuyến quan niệm con người sinh ra ở đời sau khi học hành, đỗ đạt phải ra làm quan để “thờ vua giúp nước”. Thế nhưng sau khi thi đỗ, được bổ nhiệm làm quan, ông lại chứng kiến cảnh triều đình nhà Nguyễn quy hàng giặc Pháp. Trước tình thế ấy, ông rất đau lòng, lấy cớ cáo quan về ở ẩn, quyết không làm tay sai cho giặc.

Bộc lộ một cách kín đáo nhưng sâu sắc tấm lòng yêu nước, nhân cách thanh cao của nhà thơ.

0.5
g) Nghệ thuật:

– Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực, thể hiện trí tuệ bác học của thi nhân

– Điểm nhìn nghệ thuật có sự dịch chuyển độc đáo

– Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi với đời sống nông thôn Việt Nam.

– Hình ảnh thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp của làng cảnh Việt Nam, vừa thân quen vừa mang âm hưởng cổ điển.

– Bút pháp nghệ thuật đặc sắc: lấy động tả tĩnh, tả cảnh ngụ tình.

– BPTT: so sánh, nhân hóa; sử dụng từ láy, tính từ,…

(Khuyến khích mở rộng: So sánh, đối chiếu với các bài khác trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến).

0.5
3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của bài thơ và liên hệ bản thân0.25
d) Bài viết có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo0.25

Tham khảo các bài viết khác tại đây:

Đọc hiểu văn bản “Thu vịnh”

NLXH: Sống cho bản thân hay người khác?

Xem thêm: