Dàn ý đoạn văn 200 chữ phân tích “Thu ẩm”

Dan y NLVH phan tich Thu am

Bài thơ Thu Ẩm của Nguyễn Khuyến không chỉ vẽ nên một bức tranh thu làng quê Bắc Bộ yên bình mà còn gửi gắm tâm trạng lặng lẽ, nhiều suy tư của một nhà nho lui về ở ẩn. Bài viết trên của Thích Văn học sẽ gợi ý dàn ý đoạn văn nghị luận văn học 200 chữ, giúp bạn dễ dàng phân tích vẻ đẹp cảnh thu, con người và chiều sâu cảm xúc trong Thu Ẩm, từ đó có thể triển khai bài viết mạch lạc và đúng hướng.

DÀN Ý “THU ẨM”

Nội dungĐiểm
a) Đảm bảo về hình thức: Đoạn văn NLVH, khoảng 200 chữ, đảm bảo chuẩn ngữ pháp và chính tả,…0.25
b) Xác định đúng vấn đề nghị luận: trình bày cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ0.25
c) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp

1. Mở đoạn: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái quát cảm nhận về bài thơ: “Thu ẩm” là dòng cảm xúc của một tâm hồn yêu đời, yêu quê hương, đất nước. Trong hình ảnh thu đó là hình ảnh đồng quê Bắc Bộ với dáng thu, hồn thu lung linh được cảm nhận qua lăng kính nghệ thuật của Nguyễn Khuyến.

2. Thân đoạn:

– 2 câu đề: 

  • “Năm gian nhà cỏ”, ánh sáng đom đóm là những hình ảnh quen thuộc của vùng quê nghèo
  • Từ láy “le te” gợi cái nhỏ nhoi, khiêm tốn của đời sống ẩn sĩ.
  • Từ láy “lập lòe” gợi ánh sáng lung linh nhưng nhỏ bé, yếu ớt

→ Nguyễn Khuyến khắc họa một đời sống thanh bạch, ẩn dật, xa lánh danh lợi, gắn bó với làng quê sau khi cáo quan về ở ẩn.

– 2 câu thực: 

  • “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt”: từ láy “phất phơ” gợi sự mờ ảo, mong manh, tạo nên vẻ đẹp yên tĩnh, dịu dàng của thu.
  • “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”: ánh trăng loang trên mặt nước, ánh sáng lung linh pha lẫn hơi sương.

→ Cảnh vật trong trẻo, thanh khiết, mang vẻ đẹp trữ tình, gợi cảm, ấm áp hơi thở quê hương.

– 2 câu luận: 

  • Câu hỏi tu từ “Ai nhuộm?” thể hiện cảm giác ngỡ ngàng, say mê trước vẻ đẹp của bầu trời thu.
  • Màu “xanh ngắt” gợi độ trong veo tuyệt đối, nhưng cũng ẩn nỗi lạnh lẽo, xa vắng.
  • “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe”: Mắt “đỏ hoe” có thể vì rượu, vì tuổi già, hoặc vì cảm xúc trào dâng trước cảnh thu.

→ Cảnh thiên nhiên và con người giao hòa, đồng cảm, phản chiếu lẫn nhau.

→ Thông qua hình ảnh “mắt đỏ hoe”, ta dường như thấy được một tâm hồn còn nhiều suy tư, trăn trở về thời thế của tác giả.

– 2 câu kết: 

  • “Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy”: lời tự giễu nhẹ nhàng của nhà thơ. Dù rượu không ngon, ông vẫn uống để tìm niềm vui giản đơn giữa cô quạnh.
  • “Độ năm ba chén đã say nhè”: cái say không chỉ vì rượu, mà còn là say cảnh, say đời, say nỗi cô đơn của kẻ sĩ thời loạn.

Sau tất cả, Nguyễn Khuyến hiện lên như một người ẩn sĩ hiền hậu, thanh cao, yêu đời mà cũng buồn cho thế sự.

– Nghệ thuật:

  • Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực, thể hiện trí tuệ bác học của thi nhân
  • Ngôn ngữ thuần Việt, nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm (“le te”, “lập loè”, “phất phơ”, “lóng lánh”).
  • Thủ pháp tả cảnh ngụ tình
  • Câu hỏi tu từ, đối ngẫu tinh tế, thể hiện tài hoa của tác giả.
  • Giọng thơ vừa trữ tình, vừa hóm hỉnh, đượm chất dân gian nhưng thấm đẫm nỗi niềm triết lý nhân sinh.

3. Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của bài thơ và liên hệ bản thân/nêu thông điệp

0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
d) Bài viết có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo 0.25

Tham khảo các bài viết khác tại đây:

Dàn ý đoạn văn 200 chữ phân tích “Thu vịnh”

Tình đồng đội trong “Chiếc thùng phuy đựng cát”

Xem thêm: