Trong đề thi Ngữ văn, phần Đọc hiểu thường chiếm 4 điểm trên tổng số 10 điểm; thường bao gồm từ 4 – 5 câu hỏi được sắp xếp theo 3 mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng. Đây là vừa là phần mở đầu, định tâm cho thí sinh, vừa là “điểm tựa” giúp các bạn ghi chắc một lượng điểm quan trọng trước khi bước vào phần làm văn dài và khó hơn. Thế nhưng, “Làm thế nào để ẵm trọn điểm số phần Đọc hiểu?” vẫn là một câu hỏi mà nhiều bạn học sinh băn khoăn.
Trong bài viết này, Thích Văn học sẽ bật mí với bạn chiến lược trả lời các câu hỏi đọc hiểu, từ mức độ nhận biết cơ bản đến mức độ vận dụng đòi hỏi nhiều kỹ năng sao cho nhanh – đúng – đủ nhất nhé!
1. Cấp độ 1: Nhận biết
– Đây là cấp độ cơ bản nhất, thường chiếm 0.5/4.0 điểm phần Đọc hiểu
– Mức độ này chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ – nhận dạng của HS, thường hỏi về: thể thơ, hình ảnh, từ ngữ,…
→ Cần nắm vững các kiến thức cơ bản về đặc trưng thể loại (thơ, văn xuôi); từ loại (từ láy, từ ghép); nhận biết các từ ngữ miêu tả hành động/tâm trạng của nhân vật;…
→ Cách trả lời: ngắn gọn, đúng, đủ, không dài dòng.
2. Cấp độ 2: Thông hiểu
– Thường chiếm 1.0/4.0 điểm phần Đọc hiểu
– Mức độ này yêu cầu HS phải hiểu nội dung, nghệ thuật của đoạn ngữ liệu, thường hỏi về: tác dụng của một biện pháp nghệ thuật, ý hiểu của HS về một câu thơ/văn/hình ảnh,…
→ Cần nắm vững kiến thức về các biện pháp nghệ thuật, xem xét giá trị của từ ngữ/hình ảnh có chứa biện pháp nghệ thuật đó trong ngữ cảnh toàn bài
→ Cách trả lời:
Tham khảo: Sách Chuyên đề lý luận văn học
- Chỉ ra biểu hiện của biện pháp nghệ thuật (0.25 điểm)
- Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó trên các phương diện:
- Về hình thức nghệ thuật: tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; tạo nhịp điệu; giúp chỉnh thể bài thơ/văn chặt chẽ về mặt hình thức;… (0.25 điểm)
- Về nội dung: nhấn mạnh, làm nổi bật nội dung gì? (0.25 điểm)
- Qua việc sử dụng BPNT đó, tác giả thể hiện tình cảm, thái độ gì? gửi gắm thông điệp, bài học gì? (0.25 điểm)
3. Cấp độ 3: Vận dụng
– Thường chiếm 1.0/4.0 điểm phần Đọc hiểu
– Mức độ này thường yêu cầu HS rút ra một thông điệp, bài học có ý nghĩa từ văn bản, hoặc cũng có thể hỏi HS có đồng ý với ý kiến nào đó hay không.
→ Cần hiểu chính xác nội dung của ngữ liệu, từ đó có cơ sở để liên hệ bản thân.
→ Cách trả lời: HS nên trình bày dưới dạng đoạn văn ngắn từ 5-7 câu.
- Nêu ra thông điệp/bài học/quan điểm cá nhân (đồng ý hay không)
- Lý giải về thông điệp/bài học/quan điểm đó và liên hệ bản thân (em cần làm gì và sẽ làm gì?)
– Dạng 1: Đề yêu cầu rút ra bài học, thông điệp và liên hệ bản thân
- Nêu ra chính xác bài học, thông điệp gắn với nội dung của ngữ liệu
- Lý giải ngắn gọn biểu hiện của bài học, thông điệp đó trong phạm vi ngữ liệu
- Từ bài học, thông điệp đó, em nhận thấy mình cần phải có hành động, cách nghĩ, cách ứng xử như thế nào trong cuộc sống?
– Dạng 2: Đề hỏi em có đồng ý với quan điểm/ý kiến này hay không? Vì sao?
- Trả lời Đồng ý hoặc Không đồng ý với ý kiến/quan điểm trên
- Vì: (nêu ra các ưu điểm/hạn chế của vấn đề)
- Từ những phân tích đã nêu ở ý 2, em rút ra cách khắc phục/phát huy như thế nào đối với vấn đề mà ý kiến đã trình bày.
4. Một số lưu ý đối với phần Đọc hiểu
– Số lượng câu hỏi ở mỗi cấp độ không cố định.
– Khi làm bài, HS cần tránh tình trạng vừa đọc vừa trả lời. Các em nên đọc toàn bộ ngữ liệu và câu hỏi một lượt trước khi đặt bút viết để hiểu được sơ lược nội dung toàn bài, từ đó có định hướng bước đầu để phân chia thời gian và dung lượng bài hợp lý.
– Cần nắm vững các kiến thức về thể loại, từ loại, biện pháp nghệ thuật, phương thức biểu đạt,… để tránh tình trạng “đoán mò, viết bừa” khiến điểm bài thi bị ảnh hưởng.
– Đối với các câu ở mức độ Nhận biết và Thông hiểu, HS có thể trình bày dạng gạch ý. Với mức độ Vận dụng, khuyến khích HS viết dưới dạng đoạn văn ngắn để đạt điểm tối đa.
– Thời gian làm phần Đọc hiểu nên gói gọn trong khoảng ⅓ tổng thời gian thi để đảm bảo tối đa chất lượng cho phần Viết và tổng thể bài thi.
5. Ví dụ minh họa
Đề luyện tập Đọc hiểu đoạn trích “Đất Nước”
(Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 1:
– Đoạn trích trên được viết theo thể thơ tự do. (0.25)
– Dấu hiệu: (0.25)
– Số chữ trong mỗi câu không bằng nhau
– Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt
Câu 2:
– Các dòng thơ gợi nhắc đến truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” trong văn hóa dân gian. (0.25)
– Việc nhắc đến truyền thuyết này nhằm nhấn mạnh cội nguồn thiêng liêng, khơi dậy lòng tự hào, biết ơn và tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam. (0.25)
Câu 3:
Khổ thơ có nhiều BPTT được sử dụng như điệp từ, liệt kê, ẩn dụ. HS chọn 1 BPTT để chỉ ra và nêu tác dụng.
– Trong khổ 1, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ điệp từ, lặp lại 4 lần liên tục cụm “Đất Nước” ở đầu 3 câu thơ. (0.25)
– Tác dụng:
- Tạo nhịp điệu trang trọng, tha thiết, gợi cảm xúc tự hào, gắn bó; tăng giá trị biểu cảm, biểu đạt. (0.25)
- Khẳng định sự hiện diện thiêng liêng, gần gũi của Đất Nước trong mọi mặt đời sống: từ văn hóa dân gian, phong tục tập quán đến đời sống lao động và tình cảm của con người. (0.25)
- Qua đó, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm muốn khẳng định rằng Đất Nước không phải khái niệm trừu tượng, mà là tổng hòa của những điều bình dị, gần gũi trong đời sống nhân dân; thể hiện niềm tự hào, gắn bó và tình yêu quê hương, đất nước sâu nặng. (0.25)
Câu 4:
– Câu thơ thứ nhất khẳng định một chân lý thiêng liêng: Đất Nước không chỉ là không gian sống bên ngoài mà còn là một phần thân thể trong mỗi người, là cội nguồn của sự sống, không thể tách rời. (0.25)
– Hai câu giữa nêu lên trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với Tổ quốc: (0.25)
- “Gắn bó và san sẻ” nghĩa là sống chan hòa, yêu thương cùng nhau chung sức dựng xây.
- “Hóa thân cho dáng hình xứ sở” gợi hình ảnh hiến dâng bản thân, trí tuệ, tuổi trẻ để đất nước ngày càng tươi đẹp, vững bền.
– Câu thơ cuối nhấn mạnh vào sứ mệnh của mỗi công dân: chính con người qua bao thế hệ đã và đang làm nên sự trường tồn, hưng thịnh của Đất Nước. (0.25)
→ Bốn câu thơ gửi gắm thông điệp: Đất Nước là một phần trong mỗi người, là kết tinh tình yêu, công sức và sự hy sinh của biết bao thế hệ. Vì thế, mỗi chúng ta phải gắn bó, san sẻ, cống hiến để làm nên một Đất Nước trường tồn và hạnh phúc. (0.25)
Câu 5:
HS nêu suy nghĩ theo quan điểm cá nhân. HS nên trả lời dưới hình thức đoạn văn ngắn từ 5-10 câu.
Gợi ý:
– Qua đoạn trích “Đất Nước” của Nguyễn Khoa Điềm, em cảm nhận sâu sắc hơn ý nghĩa thiêng liêng của hai tiếng Đất Nước, đồng thời nhận ra trách nhiệm và tình yêu mà mỗi người cần có với quê hương mình.
– Về thái độ: (0.25)
- Nhận thấy bản thân cần biết trân trọng và tự hào về truyền thống, văn hóa và lịch sử hào hùng của dân tộc.
- Hiểu rằng Đất Nước không xa vời, trừu tượng, mà hiện hữu trong những điều bình dị quanh ta.
- Cảm nhận rằng Đất Nước là một phần máu xương của mỗi con người, vì vậy cần sống có trách nhiệm và biết cống hiến.
– Hành động: (0.25)
- Nỗ lực học tập và rèn luyện đạo đức
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
- Sống nhân ái, đoàn kết, sẻ chia
- Biết ơn các thế hệ đi trước
Tham khảo bài viết khác tại đây:
Tổng hợp câu hỏi đọc – hiểu thường gặp ở thể loại truyện
Tổng hợp câu hỏi đọc hiểu tiêu biểu cho thể kí (P1)
Tổng hợp câu hỏi đọc hiểu tiêu biểu cho thể kí (P2)
Xem thêm:
- Lớp văn cô Ngọc Anh trực tiếp giảng dạy tại Hà Nội: Tìm hiểu thêm
- Tham khảo sách Chuyên đề Lí luận văn học phiên bản 2025: Tủ sách Thích Văn học
- Tham khảo bộ tài liệu độc quyền của Thích Văn học siêu hot: Tài liệu
- Đón xem các bài viết mới nhất trên fanpage FB: Thích Văn Học



