NLVH: Phân tích bài thÆ¡ “Đất Vị Hoàng”

Dan y phan tich Dat vi hoang

Bài thơ Đất Vị Hoàng của Trần Tế Xương là tiếng cười trào phúng mà ẩn chứa nỗi đau xót trước sự xuống cấp đạo đức trong xã hội. Qua những hình ảnh đời thường nhưng sắc bén, nhà thơ vừa châm biếm, vừa bộc lộ tình yêu quê hương tha thiết xen lẫn nỗi buồn thời thế. Thích Văn học sẽ giúp bạn hiểu rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, từ đó hiểu sâu hơn phong cách thơ trào phúng đặc sắc của Trần Tế Xương. Cùng đọc và tham khảo nhé!

Đề bài

Viết bài văn phân tích bài thơ “Đất Vị Hoàng” được trích ở phần Đọc hiểu

Dàn ý

PhầnCâuNội dungĐiểm
II




2




Viết bài văn phân tích bài thơ “Đất Vị Hoàng” được trích ở phần Đọc hiểu4.0
a) Đảm bảo về hình thức: Bài văn, đảm bảo chuẩn ngữ pháp và chính tả,…0.25
b) Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích bài thơ “Đất Vị Hoàng” được trích ở phần Đọc hiểu0.25
c) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp

1. Mở bài: 

Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu vấn đề nghị luận: “Đất Vị Hoàng” là bài thơ thể hiện nỗi xót xa, chua chát của Tú Xương trước sự tha hóa của con người, bộc lộc tình yêu quê hương tha thiết pha lẫn nỗi đau thời thế.

0.25
2. Thân bài:

a) Bổ sung thông tin chi tiết về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm/lí giải nhan đề:

Trần Tế Xương là má»™t nhà thÆ¡ tiếng trong nền văn học Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX. Cuá»™c đời cá»§a ông không mấy thuận lợi trong thi cá»­, trải qua 8 khoa thi đều hỏng; thế nhưng ông vẫn lá»±a chọn kiên trì đến cùng. Vá»›i phong cách thÆ¡ sắc bén, kết hợp hài hòa hiện thá»±c trào phúng và trữ tình, giọng thÆ¡ châm biếm, đả kích sâu cay, sá»± nghiệp văn học cá»§a ông đã để lại cho đất nước nhiều tác phẩm có giá trị đến ngày nay.

– “Đất Vị Hoàng” chính là vùng đất quê hương, nÆ¡i gắn bó máu thịt vá»›i tác giả. Nhưng khi đưa vào thÆ¡, “Đất Vị Hoàng” không chỉ là má»™t địa danh, mà còn là biểu tượng cá»§a đất nước trong cÆ¡n biến động.

– Nhan đề gợi ra tình cảm lẫn lá»™n: yêu thương – Ä‘au xót – chán chường cá»§a nhà thÆ¡ đối vá»›i mảnh đất từng thanh sạch, nghÄ©a tình nay Ä‘ang bị vẩn đục bởi đồng tiền và danh lợi

0.5
b) 2 câu thơ đầu: Giới thiệu về đặc điểm địa lý

“Có đất nào như đất ấy không?

Phố phường tiếp giáp với bờ sông”

– Câu hỏi tu từ tạo giọng Ä‘iệu mỉa mai, châm biếm.

– Hình ảnh “phố phường” – “bờ sông” gợi cảnh sinh hoạt đô thị nhưng ẩn chứa sá»± pha tạp, chen lấn, thiếu trật tá»±.

→ Mở ra không gian xã hội đầy bất ổn, phản ánh sự thay đổi tiêu cực của quê hương.

0.5
c) 4 câu thơ tiếp: Phơi bày lối sống thực dụng, suy đồi đạo đức ở đất Vị Hoàng

“Nhà kia lỗi phép con khinh bố

…

Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng”

– Chỉ trong 4 câu thÆ¡, Trần Tế Xương đã kể ra 4 thói hư tật xấu cá»§a con người: bất hiếu, lá»—i đạo, keo kiệt, tham lam

– Phép đối+liệt kê: “nhà kia” >< “mụ nọ”, “con khinh bố” >< “vợ chá»­i chồng”, “keo cú” >< “tham lam”, “như cứt sắt” >< “rặt hÆ¡i đồng” → Khắc họa sâu sắc hiện thá»±c xã há»™i suy đồi, nÆ¡i đạo đức con người bị băng hoại: con không còn kính cha, vợ không còn thuận chồng, con người vì lợi ích riêng mà đối xá»­ tệ bạc vá»›i nhau.

– Hình ảnh so sánh “như cứt sắt” + đảo ngữ đưa hai tính từ “keo cú, tham lam” lên đầu câu → Nhấn mạnh, làm tăng giá trị thẩm mỹ, tạo nên ngữ Ä‘iệu dữ dá»™i, khinh bỉ như má»™t tiếng chá»­i đời cay độc, lên án loại người tham lam, keo cú.

0.75
d) 2 câu cuối: Bộc lộ trực tiếp nỗi xót xa, tiếng thở dài đầy chán chường của nhà thơ

“Bắc Nam hỏi khắp người bao tỉnh,

Có đất nào như đất ấy không?”

– Từ “Bắc Nam” mở rá»™ng phạm vi, phản ánh ná»—i lo chung cho đạo đức cá»§a cả dân tá»™c chứ không chỉ riêng quê hương Vị Hoàng.

– Hành động “hỏi khắp” thể hiện thái độ bất mãn, phẫn ná»™ cá»§a Tú Xương trước cảnh tượng lề lối đạo đức suy đồi, phép tắc gia đình đảo lá»™n, xã há»™i ngập tràn những xấu xa, bần tiện.

– Câu hỏi tu từ được lặp lại, nhấn mạnh cảm xúc nghẹn ngào, xót xa, như má»™t lời Ä‘ay nghiến đầy cay đắng cá»§a nhà thÆ¡ trước tình cảnh xã há»™i rối ren.

0.5
e) Tổng kết về nghệ thuật

– Thể thÆ¡ thất ngôn bát cú Đường luật thể hiện học vấn uyên thâm.

– Giọng Ä‘iệu trào phúng xuất phát từ cái gốc trữ tình, mang đến sá»± thấu cảm Ä‘au đớn, xót xa cá»§a tác giả đến vá»›i độc giả.

– Hình ảnh thÆ¡ tiêu biểu, giàu giá trị biểu cảm.

– Các BPNT đặc sắc: Ä‘iệp, đối, liệt kê, so sánh, đảo ngữ

0.5
3. Kết bài: Khẳng định lại giá trị của bài thơ và liên hệ bản thân/nêu lên thông điệp:

 Bài thơ là lời nhắc nhở mỗi con người phải biết trân trọng giá trị đạo đức, nhân nghĩa; có ý thức gìn giữ phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.

0.25
d) Bài viết có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo0.25

Tham khảo các bài viết khác tại đây:

Đọc hiểu văn bản “Đất Vị Hoàng”

NLXH: Ứng xử trước mong đợi của người thân

Xem thêm: