Trong chương trình Ngữ văn THPT, các bạn học sinh sẽ được làm quen với thể loại Sử thi cùng các tác phẩm Sử thi phương Đông và phương Tây. Đây là một thể loại khó đòi hỏi các bạn nắm vững các đặc trưng nổi bật để áp dụng khi viết đoạn văn Nghị luận văn học phân tích, đánh giá một khía cạnh của tác phẩm.
Cùng đọc và tham khảo những kiến thức trọng tâm của thể loại Sử thi và cách áp dụng từ những đoạn văn phân tích được Thích Văn học sưu tầm, biên soạn nha!
1. Cốt truyện sử thi
- Cốt truyện sử thi xoay quanh những biến cố trọng đại liên quan đến vận mệnh của toàn thể cộng đồng như chiến tranh; công cuộc chinh phục thiên nhiên để ổn định và mở rộng địa bàn cư trú.
- Sử thi còn thể hiện diện mạo đời sống tinh thần, niềm tin, giá trị của cộng đồng ấy qua nhiều giai đoạn.
2. Nhân vật sử thi
Là người anh hùng đại diện cho sức mạnh, phẩm chất lí tưởng và khát vọng chung của cộng đồng. Người anh hùng sử thi hội tụ những đặc điểm nổi bật: lòng dũng cảm phi thường; luôn sẵn sàng đối mặt với hiểm nguy; lập nên những kì tích, uy danh lẫy lừng.
Đề bài: Viết đoạn văn nghị luận phân tích cách xây dựng hình tượng người anh hùng sử thi Héc – to trong văn bản “Héc – to từ biệt Ăng – đrô – mác” (SGK Văn 10 – Kết nối tri thức, tập 1)
Bài làm
Văn bản “Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác” là đoạn trích trong sử thi I-li-át làm nổi bật vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng sử thi. (1) Héc-to là một người anh hùng có ngoại hình đặc biệt với “mũ trụ sáng loáng ánh đồng sáng loá”, cái ngủ bờm ngựa cong cong, hồn hậu. (2) Chàng còn là một người anh hùng dũng cảm và có lí tưởng chiến đấu khi sẵn sàng nghênh chiến với quân Hi Lạp dù vợ của mình là Ăng-đrô-mác hết mực ngăn cản. Ý thức được về lòng tự tôn, trách nhiệm của một người anh hùng khiến chàng không thể lựa chọn làm kẻ hèn mọn nhát gan đứng ngoài cuộc chiến. Ở Héc-to còn là một tầm nhìn xa trông rộng khi chàng hiểu rằng, nếu không ra trận, em trai với chàng và những người thân thiết bên cạnh chàng sẽ phải đi làm nô lệ tù đày khi thành Tơ-roa thất thủ. (3) Vị anh hùng ấy thật ra cũng là một người chồng, người cha hết mực thương vợ và con. Từ những lời hỏi nô tì, hành động nhanh chóng đi tìm vợ, đến và ôm người con vào lòng đều phản ánh một tâm tư chân thành, đầy ấm áp của người anh hùng ấy. Ở Héc – to, ta thấy sự hòa quyện giữa tình cảm riêng của một con người cá nhân, sự trách nhiệm của một người anh hùng sẵn sàng chiến đấu vì vận mệnh chung của đất nước. (4) Đoạn trích đã khắc họa thành công nhân vật Héc-to – hiện thân cho người anh hùng Hy Lạp cổ đại với ý chí và sức mạnh của cộng đồng, sự can đảm, không sợ thất bại. (5) Trong văn bản, Ăng-đrô-mác muốn chàng từ bỏ chiến trận về đoàn tụ với vợ con, còn Héc-to muốn ra trận để khẳng định bản lĩnh người anh hùng. Từ đó, ta thấy được sự công tâm của Héc-to khi phải lựa chọn giữa tình cảm gia đình và lý tưởng chiến đấu vì tổ quốc, sự cương quyết của người anh hùng khi lựa chọn ra chiến trận.
(1) Chỉ ra vẻ đẹp ngoại hình đặc biệt của nhân vật
(2) Phân tích vẻ đẹp nhân vật với vai trò là một người anh hùng
(3) Phân tích vẻ đẹp nhân vật đối với tình cảm riêng
(4) Khái quát vẻ đẹp nhân vật – vẻ đẹp đại diện cho cộng đồng.
Tham khảo: Sách Chuyên đề lý luận văn học
(5) Nêu biến cố tạo nên sự phát triển của cốt truyện.
3. Không gian và thời gian sử thi
- Không gian sử thi kì vĩ, cao rộng, mang tính cộng đồng, có thể bao quát cả thế giới thần linh và con người; thường được mở ra theo những cuộc phiêu lưu gắn với các kì tích của người anh hùng.
- Thời gian sử thi là quá khứ thiêng liêng, thuộc về một thời đại xa xưa được cộng đồng ngưỡng vọng.
Đề bài: Viết đoạn văn phân tích không gian sử thi trong đoạn trích “Đăm Săn đi bắt nữ thần Mặt Trời” (SGK Văn 10 – Kết nối tri thức, tập 1)
Bài làm
Trong đoạn trích, các không gian chính xuất hiện là: con đường, rừng, nhà, trời. Mỗi không gian lại thể hiện mối liên hệ hay sự tương thông với con người. (1) Nhà là không gian sinh hoạt, nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng của con người Ê-đê; rừng là không gian chứa đầy hiểm nguy; trời xa cách với người bởi những đường ranh giới. Đặc biệt, đó chính là không gian đi từ cuộc sống của con người trần thế đến không gian của các vị thần Nhà Trời – ngôi nhà của nữ thần Mặt trời. (2) Nhân vật Đăm – săn phải vượt qua Rừng Đen – nơi có địa hình khắc nghiệt với vô vàn chông lớn, đã chôn sống nhiều người. Khi ấy, con đường chính là một không gian giao nối giữa nhà và rừng, trời và người. Đăm – săn đã quyết tâm đi trên hành trình nhiều chông gai, thử thách để vượt thoát ra khỏi những không gian thân thuộc và khám phá những không gian hoang dã, bí ẩn, rộng lớn hơn. Cảnh tượng ngôi nhà của nữ thần Mặt Trời được miêu tả vô cùng đủ đầy, lung linh với mọi vật dụng bằng vàng, toà nhà dài dằng dặc, voi vây chặt sàn sân,… cũng góp phần khẳng định ước muốn này. (3) Từ đó, không gian sử thi trong đoạn trích đã phản ánh khát vọng của con người về sự chinh phục thế giới, sức mạnh to lớn của con người trước thiên nhiên.
(1) Phân tích tính biểu tượng của các không gian sử thi
(2) Khẳng định không gian gắn liền với cuộc phiêu của người anh hùng.
(3) Khái quát khát vọng của cộng đồng được thể hiện từ không gian sử thi ấy.
4. Lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lời kể trong sử thi thành kính, trang trọng. Trong lời kể thường sử dụng biện pháp tu từ so sánh và điệp ngữ.
- Lời của nhân vật người anh hùng thể hiện hành động, tính cách anh hùng, thường là lời đối thoại.
- Lời người kể chuyện và cả lời nhân vật nhiều khi mang tính khoa trương, cường điệu.
Đề bài: Viết đoạn văn nghị luận làm rõ đặc điểm lời người kể chuyện và lời của nhân vật được thể hiện trong đoạn trích “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxay” (SGK Văn 10 – Chân trời sáng tạo, tập 1)
Bài làm
Trích đoạn “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxay” đã thể hiện rõ nét những đặc sắc trong lời người kể chuyện và lời của hai nhân vật là Đăm Săn và Mtao Mxay. (1) Lối nói quá đã mang đến những nét vẽ về sự anh dũng của nhân vật Đăm Săn: “Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh. Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô” hay “Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”. Ở đây, sức mạnh của Đăm Săn đã được phóng đại ở sức mạnh có thể lay chuyển đồi núi, ở tốc độ chạy khác thường. Đặc biệt, (2) cách nói so sánh, ví von còn làm tăng sự hấp dẫn trong cuộc giao chiến giữa hai nhân vật. Đó là vẻ đẹp không cân sức trong tài năng múa khiên giữa một bên là Mtao Mxay “lạch xạch như quả mướp khô”, một bên là Đăm Săn “Múa trên cao, gió như bão; múa dưới thấp, gió như lốc”. Nhịp kể chậm rãi với những câu văn giàu nhịp điệu đã mang đến màu sắc trang trọng cho đoạn trích. Bên cạnh đó, (3) lời của Đăm Săn đã thể hiện trọn vẹn vẻ đẹp của một tù trưởng. Đó là sự bản lĩnh, không một chút e dè “Ta thách ngươi đọ đao với ta đấy”; là giọng điệu gần gũi “Ơ các con, ơ các con, hãy đi lấy rượu bắt trâu!” của vị anh hùng khi chiến thắng luôn ghi ơn sự giúp đỡ của dân làng.
(1) Phân tích lối nói khoa trương trong lời người kể chuyện.
(2) Phân tích lối nói so sánh, ví von trong lời người kể chuyện.
(3) Phân tích lời của Đăm Săn trong việc thể hiện tính cách, vị thế xã hội.
Tham khảo những bài viết liên quan:
Nghị luận văn học nâng cao: Chức năng của hình tượng nghệ thuật
Kiến thức về thể loại Thơ và áp dụng vào đoạn Nghị luận văn học
Kiến thức về thể loại Truyện & áp dụng vào đoạn Nghị luận văn học
Xem thêm:
- Lớp văn cô Ngọc Anh trực tiếp giảng dạy tại Hà Nội: Tìm hiểu thêm
- Tham khảo sách Chuyên đề Lí luận văn học phiên bản 2025: Tủ sách Thích Văn học
- Tham khảo bộ tài liệu độc quyền của Thích Văn học siêu hot: Tài liệu
- Đón xem các bài viết mới nhất trên fanpage FB: Thích Văn Học



