Dàn ý đoạn NLVH phân tích “Chiều xuân ở thôn Trừng Mại”

Dan y NLXH Chieu xuan o thon trung mai

Bài thơ Chiều xuân ở thôn Trừng Mại gợi mở một không gian làng quê Việt Nam yên bình, nơi con người và thiên nhiên cùng hòa nhịp trong lao động và sự sống. Bài viết này của Thích Văn học sẽ cung cấp cho bạn dàn ý đoạn văn nghị luận văn học 200 chữ phân tích vẻ đẹp bức tranh chiều xuân, hình ảnh người nông dân cần cù và quan niệm sống an nhiên của tác giả. Cùng đọc và tham khảo nhé!

DÀN Ý “CHIỀU XUÂN Ở THÔN TRỪNG MẠI”

ĐiểmNội dung
a) Đảm bảo về hình thức: Đoạn văn NLVH, khoảng 200 chữ, đảm bảo chuẩn ngữ pháp và chính tả,…0.25
b) Xác định đúng vấn đề nghị luận: trình bày cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ0.25
c) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp

1. Mở đoạn:

Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái quát cảm nhận về bài thơ: “Chiều xuân ở thôn Trừng Mại” là một bức tranh thơ mộc mạc mà tràn đầy sức sống, khắc họa vẻ đẹp yên bình, ấm áp của làng quê Việt Nam trong buổi chiều xuân; đồng thời bộc lộ niềm yêu đời, yêu lao động và sự mãn nguyện của tác giả trong cuộc sống điền viên.

2. Thân đoạn:

– Câu thơ đầu: Khắc họa tiết trời mùa xuân:

  • “Mưa phùn” là đặc trưng của tiết trời mùa xuân
  • Đảo ngữ + từ láy “phân phất”, “xâm xẩm” gợi cảm giác êm nhẹ, dịu dàng, tạo không gian mờ sương, đậm chất quê Việt.

– 3 câu tiếp: Hình ảnh con người trong không gian mùa xuân

  • “Mặc manh áo ngắn giục trâu cày”: Dù câu thơ không có chủ ngữ nhưng người đọc vẫn dễ dàng nhận ra hình ảnh người nông dân thông  qua sự miêu tả về ngoại hình, hành động → Trong thời tiết se lạnh, người nông dân vẫn ra đồng → thể hiện tinh thần cần cù, lam lũ, gắn bó với ruộng đồng.
  • Hai hình ảnh “nàng dâu” và “bà lão” tạo thành hai thế hệ nối tiếp trong lao động, biểu hiện cho sự bền bỉ, truyền thống của nông thôn Việt Nam.
  • Liệt kê hoạt động “Sớm đã gieo dưa đó – chiều còn xới đậu đây”: Diễn tả nhịp thời gian từ sớm đến chiều, ngày này qua ngày khác, cho thấy sức sống liên tục, không ngừng nghỉ của lao động.

– 2 câu tiếp: Miêu tả thiên nhiên mùa xuân

  • Liệt kê: “Mía”, “giậu tre”, “khoai”, “đám cỏ”: những hình ảnh thân thuộc, đậm chất nông thôn, tượng trưng cho đời sống tự nhiên, giản dị.
  • Các động từ “nảy ngọn”, “xanh cây” gợi sức sống, sự trỗi dậy của thiên nhiên khi vào xuân.

→ Cảnh vật tuy nhỏ bé, bình dị nhưng chứa đựng niềm vui và năng lượng sống, như cùng hòa vào nhịp lao động của con người.

– 2 câu kết: 

  • “Điền viên”: cuộc sống đồng ruộng thanh bình
  • “Hành môn”: cửa quan, chốn quan trường

→ Tiểu đối thể hiện lời khẳng định: không cần danh lợi, chỉ cần được sống an nhiên nơi thôn dã cũng đủ mãn nguyện.

– Nghệ thuật:

  • Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực, thể hiện trí tuệ bác học của thi nhân
  • Giọng thơ bình dị, hóm hỉnh, phảng phất triết lý sống an nhiên.
  • Bút pháp tả cảnh ngụ tình
  • Hình ảnh thơ dân dã, giàu sức gợi
  • BPTT: liệt kê, đảo ngữ, từ láy,…

3. Kết đoạn:

Khẳng định lại giá trị của bài thơ và liên hệ bản thân/nêu thông điệp.

0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
d) Bài viết có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo 0.25

Tham khảo các bài viết khác tại đây:

Dàn ý đoạn văn 200 chữ phân tích “Thu ẩm”

Xem thêm: