“Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ…” – đó không chỉ là một câu hỏi trong đề Đọc hiểu, mà còn là lời mời bước sâu hơn vào thế giới của ngôn từ. Bởi lẽ mỗi biện pháp tu từ là một cách nhà văn, nhà thơ gửi gắm cảm xúc, tư tưởng và cái nhìn về cuộc sống.
Hãy cùng Thích Văn học – Trạm văn hệ thống toàn bộ biện pháp tu từ từ vựng để biến câu hỏi “khó nhằn” này thành cơ hội ghi điểm trong bài thi, bạn nhé!
So sánh
Khái niệm
Là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng.
Tác dụng
– Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
– Biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc của tác giả/ nhân vật.
Phân loại
So sánh ngang bằng (A=B); sử dụng các từ so sánh như: như là, là, y như, như,…
So sánh không ngang bằng (A>B, A
Ví dụ:
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan”
(Trẻ con – Hồ Chí Minh)
– Biểu hiện của BPTT: So sánh “Trẻ em như búp trên cành”.
– Tác dụng:
Giúp câu thơ trở nên giàu hình ảnh, gần gũi, tăng sức gợi và giá trị biểu cảm.
Làm nổi bật vẻ đẹp non nớt, trong sáng, hồn nhiên của trẻ em; từ đó gợi sự cần được yêu thương, chăm sóc và giáo dục.
Qua đó tác giả nhấn mạnh: trẻ em là những mầm non của đất nước, cần được gia đình và xã hội quan tâm, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện và trở thành người có ích.
Nhân hóa
Khái niệm
Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người.
Tác dụng
– Làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người.
– Biểu thị được những tình cảm, suy nghĩ của con người với các loài vật, thiên nhiên.
Phân loại
Dùng như từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
Ví dụ:
“Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng
Đây mùa thu tới – mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng. “
(Đây mùa thu tới- Xuân Diệu)
– Biểu hiện của BPTT: Nhân hóa qua các từ ngữ “Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang”, “Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng”, khiến hàng liễu mang tâm trạng và dáng vẻ như con người đang để tang, rơi lệ.
– Tác dụng:
Giúp hình ảnh thiên nhiên trở nên sinh động, giàu sức gợi, tăng giá trị biểu cảm và tạo nên bức tranh thu giàu chất trữ tình.
Khắc họa cảnh thu ảm đạm, hiu hắt, buồn thương; thiên nhiên như thấm đẫm nỗi sầu của con người.
Qua đó tác giả bộc lộ tâm trạng cô đơn, buồn bã trước bước đi của thời gian và sự chuyển mùa; đồng thời thể hiện cảm quan tinh tế, nhạy cảm của Xuân Diệu trước vẻ đẹp và nỗi buồn của thiên nhiên.
Tham khảo: Sách Chuyên đề lý luận văn học
Ẩn dụ
Khái niệm
Là dùng sự vật, hiện tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau)
Tác dụng
– Tăng sức gợi hình, gợi cảm.
– Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc đối với đối tượng; tăng thêm ý nghĩa cho hình ảnh.
Phân loại
Ẩn dụ hình thức: dựa trên sự giống nhau về hình dáng bên ngoài, màu sắc, hoặc cấu tạo giữa hai đối tượng.
Ẩn dụ cách thức: dựa trên sự giống nhau về cách thức, phương pháp, hoặc kết quả của một hành động
Ẩn dụ phẩm chất: dựa trên sự giống nhau về phẩm chất, tính cách, hoặc giá trị của hai đối tượng.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: dùng từ ngữ vốn để miêu tả cảm giác của giác quan này để diễn tả cảm giác của giác quan khác.
Ví dụ:
“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng“
(Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ – Nguyễn Khoa Điềm)
– Biểu hiện của BPTT: Hình ảnh “Mặt trời của mẹ” là ẩn dụ chỉ đứa con.
– Tác dụng:
Giúp hình ảnh hiện lên giàu sức gợi, tăng giá trị biểu cảm và tạo ấn tượng sâu sắc.
Làm nổi bật hình ảnh người con là nguồn sống, niềm hạnh phúc, hi vọng và động lực của người mẹ; đồng thời gợi lên tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng.
Qua đó tác giả nhấn mạnh tình yêu thương vô bờ của người mẹ dành cho con; khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của người con trong cuộc đời mẹ.
Hoán dụ
Khái niệm
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó.
Tác dụng
– Tăng sức gợi hình, gợi cảm.
– Bộc lộ những tình cảm, cảm xúc đối với đối tượng; tăng thêm ý nghĩa cho hình ảnh.
Phân loại
Lấy một bộ phận để gọi toàn thể
Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng
Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Ví dụ:
“Bà hành khất đến ngõ tôi
Bà tôi cung cúc ra mời vào trong
Lưng còng đỡ lấy lưng còng
Thầm hai tiếng gậy tụng trong nắng chiều.”
(Bà tôi – Kao Sơn)
– Biểu hiện của BPTT: Hoán dụ qua hình ảnh “lưng còng” (lấy đặc điểm cơ thể để chỉ hai người già)
– Tác dụng:
Làm hình ảnh thơ cô đọng, giàu sức gợi, tăng giá trị biểu cảm.
Khắc họa dáng vẻ già nua, vất vả của bà hành khất và bà của tác giả; đồng thời gợi lên sự đồng cảm, sẻ chia giữa những con người cùng cảnh ngộ.
Qua đó tác giả nhấn mạnh vẻ đẹp của tình người, lòng nhân ái và sự yêu thương, đùm bọc giữa con người với con người, đặc biệt là sự cảm thông dành cho những mảnh đời bất hạnh.
Điệp từ, điệp ngữ
Khái niệm
Là nhắc đi nhắc lại một từ/ một cụm từ trong văn bản khi diễn đạt
Tác dụng
– Tạo nhịp điệu, sự biểu cảm cho cách diễn đạt.
– Bộc lộ tình cảm, cảm xúc với đối tượng được nói đến.
Phân loại
Điệp nối tiếp: các từ ngữ, cụm từ được lặp lại đứng nối tiếp nhau trong câu.
Điệp ngắt quãng: các từ ngữ lặp giãn cách nhau, có thể là cách nhau trong 1 câu văn hoặc cách nhau trong 2, 3 câu thơ của một khổ thơ.
Điệp vòng: các từ ngữ, cụm từ ở cuối câu văn hoặc câu thơ trước được lặp lại ở đầu câu thơ, câu văn tiếp theo
Ví dụ:
“Rượu ngon không có bạn hiền,
Không mua không phải không tiền không mua”
(Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)
– Biểu hiện của BPTT: Điệp từ “không” được lặp lại nhiều lần trong câu thơ
– Tác dụng:
Tạo nhịp điệu dồn dập, tăng sức nhấn mạnh và giá trị biểu cảm cho lời thơ.
Khẳng định việc không mua rượu không phải vì thiếu tiền mà vì không có bạn hiền để cùng thưởng thức, qua đó làm nổi bật quan niệm coi trọng tình bạn hơn vật chất; đồng thời bộc lộ nỗi trống trải, cô đơn nghẹn ngào đến chua xót của Nguyễn Khuyến khi người bạn tri kỷ không còn.
Qua đó tác giả khẳng định tình bạn tri âm, tri kỉ là điều quý giá, niềm vui chỉ thực sự trọn vẹn khi được sẻ chia với người bạn tâm giao.
Nói quá
Khái niệm
Là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Tác dụng
– Tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt.
– Nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng với người đọc về đối tượng được nói đến.
Ví dụ:
“Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sượt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được”.
(Mảnh trăng cuối rừng – Nguyễn Minh Châu)
– Biểu hiện của BPTT: Biện pháp nói quá qua câu “Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được”.
– Tác dụng:
Làm lời nói trở nên sinh động, giàu sức gợi và tăng sức biểu cảm.
Nhấn mạnh tinh thần lạc quan, sự động viên, trấn an của nhân vật Nguyệt đối với Lãm; qua đó cũng làm nổi bật bản lĩnh kiên cường của cô gái thanh niên xung phong.
Qua đó tác giả bày tỏ sự ngợi ca dành cho tinh thần dũng cảm, kiên cường, không ngại khó, ngại khổ của nhân vật.
Nói giảm nói tránh
Khái niệm
Là dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển trong cách diễn đạt.
Tác dụng
Ví dụ:
“Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
(Tây Tiến – Quang Dũng)
– Biểu hiện của BPTT: Nói giảm, nói tránh qua hình ảnh “anh về đất” để chỉ sự hi sinh của người lính.
– Tác dụng:
Cách diễn đạt hàm súc, giàu sức gợi, giảm bớt cảm giác đau thương nhưng vẫn tăng giá trị biểu cảm và chất bi tráng của câu thơ.
Khắc họa sự hi sinh thanh thản, nhẹ nhàng của người lính Tây Tiến; đồng thời gợi sự hóa thân, trở về với đất mẹ – nơi sinh thành và ôm ấp con người.
Qua đó tác giả bày tỏ lòng trân trọng, ngợi ca sự hi sinh cao đẹp của người lính Tây Tiến, làm nổi bật vẻ đẹp bi tráng của họ trong cuộc kháng chiến.
Nói mỉa
Khái niệm
Là biện pháp tu từ thể hiện thái độ mỉa mai, đánh giá mang tính phủ định ngầm ẩn của người nói, người viết về sự việc được nhắc tới. (Phần hiển ngôn dường như thể hiện thái độ tán thành/ trung lập >< phần hàm ngôn lại cho biết một thái độ khác: phủ nhận /dè bỉu)
Tác dụng
– Thể hiện thái độ mỉa mai/ dè bỉu của người nói, người viết trước sự việc được nói tới.
– Phê phán những điều xấu, đáng lên án.
Ví dụ:
“Ngày nay, cứ mỗi lần ra khỏi cửa, thật tôi không sao che giấu nỗi niềm tự hào được là một người An Nam và sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế.”
(Vi hành – Nguyễn Ái Quốc)
– Biểu hiện của BPTT: Biện pháp nói mỉa được thể hiện qua lời lẽ tưởng như ca ngợi: “không sao che giấu nỗi niềm tự hào”, “sự kiêu hãnh được có một vị hoàng đế”.
– Tác dụng:
Tạo giọng điệu châm biếm, đả kích sâu cay, làm tăng sức tố cáo và giá trị biểu cảm cho văn bản.
Thể hiện thái độ chế giễu trước sự lố bịch của vua Khải Định khi sang Pháp, đồng thời vạch trần bản chất bù nhìn, tay sai của vị vua này trong mắt người dân và chính quyền thực dân.
Qua đó tác giả thể hiện ý thức chiến đấu không khoan nhượng trước kẻ thù và tinh thần yêu nước sâu sắc.
Chơi chữ
Khái niệm
Là dùng những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ trong cách diễn đạt.
Tác dụng
– Làm cách diễn đạt thêm hấp dẫn thú vị.
– Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước.
Phân loại
Chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm.
Chơi chữ bằng cách dùng lối nói gần âm.
Chơi chữ bằng cách dùng điệp âm.
Chơi chữ bằng cách dùng lối nói lái
Chơi chữ bằng cách dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Ví dụ:
“Bà già ra chợ Cầu Đông,
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
– Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”
(Khuyết danh)
– Biểu hiện của BPTT: Biện pháp chơi chữ ở từ “lợi”. Từ “lợi” được dùng với hai nghĩa: có lợi, có ích và lợi (nướu răng)
– Tác dụng:
Tạo cách diễn đạt dí dỏm, bất ngờ, tăng tính hài hước và sức hấp dẫn cho câu ca dao.
Cho thấy lời phán của thầy bói vừa mập mờ vừa vô nghĩa, gây cười bằng cách đánh tráo nghĩa của từ “lợi”.
Qua đó tác giả phê phán, châm biếm những lời bói toán mê tín, thiếu căn cứ; đồng thời thể hiện trí tuệ hóm hỉnh của nhân dân lao động qua nghệ thuật chơi chữ.
Tham khảo các bài viết khác tại đây:
- NLVH: Tổng hợp dàn ý các dạng đề đoạn văn thường gặp – Phần 1 (Thơ)
- NLVH: Tổng hợp dàn ý các dạng đề đoạn văn thường gặp – Phần 2 (Truyện)
- NLXH: Tổng hợp dàn ý các dạng đề nghị luận xã hội thường gặp
Xem thêm:
- Lớp văn cô Ngọc Anh trực tiếp giảng dạy tại Hà Nội: Tìm hiểu thêm
- Tham khảo sách Chuyên đề Lí luận văn học phiên bản 2025: Tủ sách Thích Văn học
- Tham khảo bộ tài liệu độc quyền của Thích Văn học siêu hot: Tài liệu
- Đón xem các bài viết mới nhất trên fanpage FB: Thích Văn Học







