Dàn ý phân tích đoạn trích “Bình Ngô đại cáo”

Dan y phan tich Binh Ngo dai cao

Khi đọc hiểu Bình Ngô đại cáo, bạn không chỉ phân tích một văn bản nghị luận trung đại mà còn chạm đến bản tuyên ngôn độc lập hào hùng của dân tộc. Ở bài viết này, Thích Văn học gửi bạn dàn ý cho đoạn văn 200 chữ để làm nổi bật luận đề tư tưởng nhân nghĩa và chân lý độc lập dân tộc – những giá trị nền tảng làm cơ sở lý luận cho cuộc kháng chiến của nghĩa quân Lam Sơn. Cùng đọc và tham khảo nhé!

Đề bài

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn trích trong bài “Bình Ngô đại cáo” được trích dẫn ở phần Đọc hiểu

Dàn ý

PhầnCâuNội dungĐiểm
IIVIẾT6.0
1Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích đoạn trích trong bài “Bình Ngô đại cáo” được trích dẫn ở phần Đọc hiểu2.0
a) Đảm bảo về hình thức: đoạn văn khoảng 200 chữ, đảm bảo chuẩn ngữ pháp và chính tả,…0.25
b) Xác định đúng vấn đề nghị luận: phân tích đoạn trích trong bài “Bình Ngô đại cáo” được trích dẫn ở phần Đọc hiểu0.25
c) Đề xuất được hệ thống ý phù hợp

1. Mở đoạn: Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: Đoạn trích mở đầu bài “Bình Ngô đại cáo” đã khẳng định luận đề tư tưởng nhân nghĩa và chân lý độc lập dân tộc – những giá trị nền tảng làm cơ sở lý luận cho cuộc kháng chiến của nghĩa quân Lam Sơn.

2. Thân đoạn:

– 3 câu thơ đầu: Nêu luận đề tư tưởng nhân nghĩa được kế thừa từ Nho giáo.

“Từng nghe:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”

  • “Việc nhân nghĩa” là việc làm theo đạo lí, hợp với lòng người, thể hiện tình thương và tinh thần nhân đạo.
  • “Cốt ở yên dân” nghĩa là lấy việc làm cho dân được yên ổn, ấm no làm gốc.
  • “Quân điếu phạt trước lo trừ bạo” thể hiện tư tưởng chiến đấu vì chính nghĩa: đem quân đi chiến đấu không phải vì tham công danh hay bành trướng quyền lực, mà vì mục đích trừ kẻ bạo ngược, cứu dân khỏi lầm than.

→ Dùng chính đạo lý Nho học để răn đe quân xâm lược phương Bắc, thể hiện tài trí của người sáng tác.

→ Khẳng định cuộc kháng chiến của nghĩa quân Lam Sơn là chính nghĩa, hợp với lòng dân.

– 8 câu thơ tiếp: Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc thông qua 5 yếu tố cơ bản: văn hiến, lãnh thổ địa lý, phong tục – tập quán, lịch sử – chế độ, tiềm lực sức mạnh.

  • Khẳng định nước ta có nền văn hiến lâu đời: “Như nước Đại Việt ta từ trước/Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
  • Khẳng định giữa hai quốc gia có ranh giới lãnh thổ rõ ràng: “Nước non bờ cõi đã chia” (kế thừa từ ý thơ của Lý Thường Kiệt: “Nam quốc sơn hà, Nam đế cư/Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”)
  • Khẳng định nước ta có phong tục, tập quán, văn hóa riêng: “Phong tục Bắc Nam cũng khác”
  • Khẳng định nước ta có lịch sử, chế độ riêng; có thể sánh ngang với các triều đại phong kiến Trung Quốc: “Từ Triệu, Đinh,…/….một phương”.
  • Nhấn mạnh về tiềm lực sức mạnh trí tuệ, luôn có nhân tài kiệt xuất: “Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau/Song hào kiệt đời nào cũng có”

→ Tác giả muốn nhấn mạnh rằng nước Đại Việt có những giá trị riêng không thể nhầm lẫn, thay đổi hay trộn lẫn với bất kì một quốc gia hay nền văn hoá nào khác.

→ Thể hiện niềm tự hào của tác giả về lịch sử vẻ vang của dân tộc, đất nước mình.

– 7 câu thơ cuối: Khẳng định nền độc lập quốc gia bằng cách nêu lên những thất bại của quân xâm lược phương Bắc.

  • Liệt kê hàng loạt tên tướng giặc: Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã – đây đều là những tên tướng tài giỏi của giặc nhưng bại trận trước nghĩa quân của ta → Khẳng định hậu quả thất bại của chúng là do đi ngược lại với “nhân nghĩa”.
  • Liệt kê hai trận thắng lớn của ta: Cửa Hàm Tử, sông Bạch Đằng → Vừa ngợi ca chiến công hiển hách của nghĩa quân, vừa khẳng định chiến thắng ấy là do thuận theo “nhân nghĩa”.
  • 2 câu kết luận: “Việc xưa xem xét/Chứng cớ còn ghi” đã vạch trần bộ mặt gian xảo, âm mưu xâm lược của kẻ thù.

– Tổng kết nghệ thuật:

  • Thể cáo viết bằng văn biền ngẫu trang trọng, thể hiện tầm vóc của người ban bố.
  • Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục, xác đáng.
  • Giọng điệu đanh thép, hào hùng, thể hiện tư tưởng nhân nghĩa của nghĩa quân.
  • BPTT độc đáo: liệt kê, đối; cách dùng từ đặc sắc: bắt sống, giết tươi;…

3. Kết đoạn: Khẳng định lại giá trị của đoạn trích và nêu lên thông điệp.

1.25
d) Bài viết có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo 0.25

Tham khảo các bài viết khác tại đây:

Đọc hiểu văn bản “Bình Ngô đại cáo”

Dàn ý: Làm rõ sự giản dị của Bác Hồ

Xem thêm: